|

Hoạt động của Lực lượng Công an

Một số điểm mới và vấn đề cần lưu ý liên quan Luật Căn cước

Lượt xem:

Luật Căn cước được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 6, đến ngày 01/7/2024 bắt đầu có hiệu lực giúp hoàn thiện pháp luật, đáp ứng thực tiễn về quản lý dân cư, cải cách hành chính, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, hướng tới Chính phủ số, nền kinh tế số, xã hội số và phục vụ tốt hơn cho người dân, doanh nghiệp. Một trong những nội dung quan trọng của Luật là việc đổi thẻ căn cước công dân (CCCD) thành thẻ căn cước.

Nhằm hiểu rõ hơn về Luật Căn cước, Công an tỉnh An Giang cung cấp một số điểm mới và các vấn đề cần lưu ý như sau: 

Responsive imageMột số điểm mới và vấn đề cần lưu ý liên quan Luật Căn cước (Ảnh minh họa)

1. Các điểm mới của Luật Căn cước
1.1. Bỏ “đặc điểm nhận dạng” và “vân tay”
Hai đặc điểm này sẽ không được hiển thị trên mặt sau của thẻ căn cước mà sẽ được số hóa và lưu vào thẻ chip.
1.2. Thu thập dữ liệu sinh trắc mống mắt
Người từ đủ sáu tuổi trở lên phải lấy sinh trắc mống mắt. Dữ liệu sẽ được lưu vào thẻ chip.
1.3. Rút gọn tên thẻ
“CCCD” thành “Căn cước”: Tại khoản 11 Điều 3 Luật Căn cước 2023 thì thẻ căn cước là giấy tờ tùy thân chứa đựng căn cước và thông tin khác đã được tích hợp vào thẻ căn cước của công dân Việt Nam, do cơ quan quản lý căn cước cấp theo quy định của Luật Căn cước 2023.
1.4. Thay đổi trường thông tin
“Quê quán” thành “Nơi đăng ký khai sinh”.
“Nơi thường trú” thành “Nơi cư trú”.
1.5. Từ ngày 1-7-2024, mỗi công dân sẽ có một căn cước điện tử, được thể hiện qua tài khoản định danh điện tử (ứng dụng VNeID).
1.6. Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. Công dân dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu.
1.7. Giấy tờ mới: “Giấy chứng nhận căn cước”
Là giấy tờ tùy thân chứa thông tin căn cước. Dành cho người gốc Việt chưa xác định được quốc tịch. Do cơ quan quản lý căn cước cấp.

Responsive imageẢnh minh họa

2. Một số vấn đề cần lưu ý
2.1. Người dân không bắt buộc phải đổi thẻ CCCD sang thẻ căn cước.
- Từ ngày 1-1-2025, tất cả CMND sẽ hết giá trị sử dụng.
- Thẻ CCCD/CMND hết hạn sử dụng từ ngày 15-1-2024 đến trước ngày 30-6-2024 thì tiếp tục có giá trị sử dụng đến hết ngày 30-6-2024 (khoản 3 Điều 46 Luật Căn cước).
- Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ CMND/CCCD được giữ nguyên giá trị sử dụng.
2.2. Lợi ích của thẻ căn cước:
- Có giá trị chứng minh về căn cước và thông tin khác đã được tích hợp vào thẻ căn cước của người được cấp thẻ để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác trên lãnh thổ Việt Nam.
- Được sử dụng thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép người dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trên lãnh thổ của nhau.
2.3. Nghĩa vụ của người dân:
- Công dân Việt Nam làm thủ tục cấp thẻ căn cước.
- Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch làm thủ tục cấp giấy chứng nhận căn cước.
- Bảo quản thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước đã được cấp.
- Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu của mình để cập nhật, điều chỉnh thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu căn cước, thẻ căn cước, căn cước điện tử.
- Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu của mình đã thay đổi so với thông tin trên thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước khi thực hiện giao dịch có liên quan và chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của thông tin, tài liệu.
- Xuất trình thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước hoặc cung cấp số định danh cá nhân khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra.
- Nộp thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước cho cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp cấp đổi, bị thu hồi, bị giữ thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước.
2.4. Các hành vi bị nghiêm cấm:
- Giữ thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước trái quy định của pháp luật.
- Không thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước theo độ tuổi quy định.
- Làm giả, sửa chữa, cố ý làm sai lệch nội dung thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước; chiếm đoạt, sử dụng trái phép thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước của người khác; thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước; sử dụng thẻ căn cước giả, căn cước điện tử giả, giấy chứng nhận căn cước giả.
- Khai thác, chia sẻ, mua bán, trao đổi, chiếm đoạt, sử dụng trái phép thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.
2.5. Những người cần đổi sang thẻ căn cước từ ngày 1-7
Theo quy định tại Luật Căn cước, kể từ ngày 1-7 một số trường hợp bắt buộc phải đổi sang thẻ căn cước gồm:
- Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.
- Thẻ CCCD gắn chip hết hạn sau ngày 1-7 (thời hạn in trên mặt trước, góc dưới cùng bên trái của thẻ) thì phải đổi sang thẻ căn cước.
- Luật Căn cước quy định các loại CMND sẽ có giá trị đến hết ngày 31-12-2024. Sau thời điểm này, người dân bắt buộc phải đổi sang thẻ căn cước.
- Ngoài ra, người dân có thể làm thủ tục cấp thẻ căn cước (theo nhu cầu) trong một số trường hợp sau: Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi, thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước lần đầu, thông qua người đại diện. Đây là quy định mới tại Luật Căn cước so với Luật CCCD, nhằm mở rộng đối tượng được cấp thẻ căn cước; công dân đã có thẻ CCCD gắn chip nhưng muốn đổi sang thẻ căn cước; công dân có thay đổi thông tin về nhân thân, thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính…

Quỳnh Như

Một số điểm mới và vấn đề cần lưu ý liên quan Luật Căn cước
Dịch vụ công trực tuyến

Đang truy cập:

Hôm nay:

Tháng hiện tại:

Tổng: